CÁCH SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

30/08/2019

Tính từ (adjective) là từ chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, trạng thái, mức độ, phạm vi… của người hoặc sự vật. Thứ tự của các tính từ trong tiếng Anh là một phần “đánh đố” người học. Xem ngay cách sắp xếp thứ tự các tính từSAS tổng hợp trong bài viết sau nhé !

1. Tính từ chỉ số lượng

Những tính từ thể hiện số lượng sẽ được đặt đầu tiên. Các tính từ này bao gồm con số hoặc những từ như “many”, “several”, “few”…

Nếu danh từ chỉ có một hoặc duy nhất, bạn có thể dùng mạo từ “a”.

Ví dụ:

few chair

2. Tính từ thể hiện ý kiến/ giá trị

Những tính từ này thể hiện cách đánh giá của người khác về chủ thể. Một vài ví dụ cho loại tính từ này là: “wonderful”, “unusual”, “annoying” hoặc “delicious”…

Ví dụ:

wonderful chair

3. Tính từ chỉ kích cỡ

Thứ tự tiếp theo dành cho những tính từ chỉ kích thước. Chúng cho người đọc hoặc người nghe biết được một sự vật to nhỏ như thế nào. Một số từ chỉ kích cỡ như: “large”, “huge”, “tiny” hoặc “mini”.

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ đối với tính từ “big”. Từ này thường đặt trước tính từ chỉ ý kiến hoặc giá trị, điển hình là cụm từ “the big bad wolf” trong truyện thiếu nhi nổi tiếng “The Three Little Pigs”.

Ví dụ:

A wonderful little chair

4. Tính từ chỉ nhiệt độ

Các tính từ chỉ nhiệt độ như “cold”, “cool”, “freezing” hoặc “warm”, “hot”… sẽ đứng sau tính từ chỉ kích cỡ.

Ví dụ:

A wonderful little cold chair

5. Tính từ chỉ tuổi tác

Những tính từ chỉ tuổi tác không chỉ dừng lại ở con số cụ thể mà còn là những từ giải thích cho niên đại hoặc thời kì mà chủ thể tồn tại như: “new’, “young”, “antique” hoặc “prehistoric”.

Ví dụ:

A wonderful little cold antique chair

6. Tính từ chỉ hình dáng

Thứ tự tiếp theo là những tính từ chỉ hình dáng. “Angular”, “round” hoặc “square”… đều là những từ giúp người đọc hình dung được hình dáng của chủ thể.

Ví dụ:

A wonderful little cold antique square chair

7. Tính từ chỉ màu sắc

Những tính từ màu sắc như “brown”, “blue” hoặc “silver’ sẽ nằm ở vị trí kế tiếp. Loại tính từ này còn bao gồm cả màu tóc như “brunette” hoặc “blonde…

Ví dụ:

A wonderful little cold antique square red chair.

8. Tính từ chỉ nguồn gốc

Những tính từ cho biết xuất xứ, nguồn gốc của chủ thể như “American”, “British”, “Dutch” hoặc “Australian” nằm ở vị trí tiếp theo.

Ví dụ:

A wonderful little cold antique square red American chair

9. Tính từ chỉ chất liệu

Loại tính từ này chỉ đơn giản cho biết chủ thể được tạo ra từ loại vật chất hoặc nguyên liệu gì. Một vài ví dụ cho tính từ chỉ chất liệu là “wood”, “metal”, “paper”, “silk” hoặc “rubber”.

Ví dụ:

A wonderful little cold antique square red American wood chair

10. Tính từ chỉ mục đích

Loại tính từ đứng sau cùng là tính từ chỉ mục đích. Chúng giải thích cho người đọc biết chủ thể được sử dụng vào mục đích gì. Ví dụ, “tennis ball’ được dùng để chơi tennis, “stirring spoon” được dùng để khuấy (stir)…

Ví dụ:

A wonderful little cold antique square red American wood rocking chair

Để viết tốt hoặc diễn đạt ý thật trôi chảy, việc ghi nhớ vị trí của các loại tính từ trong tiếng Anh là điều cần thiết. Tuy quy tắc phức tạp nhưng nếu thường xuyên luyện tập bằng cách mô tả những vật dụng quen thuộc xung quanh, bạn sẽ dễ dàng nắm được thứ tự xuất hiện của các loại tính từ trong tiếng Anh.

Nguồn : Sưu tầm

Xem thêm các bài học tiếng anh giao tiếp tại đây .

Câu Lạc Bộ Tiếng Anh SaiGon American

Chia sẻ bài viết
|
Copy Link